Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã

13/05/2026 11:02

Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của cấp ủy, chính quyền cùng sự phối hợp, hỗ trợ tích cực, có hiệu quả của các Sở, Ngành công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những chuyển biến tích cực. Nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về công tác quản lý trật tự xây dựng từng bước được nâng lên. Công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quản lý trật tự xây dựng được chú trọng và từng bước đi vào nền nếp; công tác kiểm tra xử lý vi phạm về trật tự xây dựng được tăng cường, diện mạo về kiến trúc cảnh quan tại địa phương ngày càng khang trang, sạch đẹp hơn. Tuy nhiên, còn một số trường hợp các tổ chức, cá nhân chưa hiểu rõ đầy đủ quy định có liên quan, dẫn đến còn tình trạng xây dựng không phép, sai phép vẫn xảy ra trên địa bàn. Để khắc phục tình trạng trên, UBND xã Yên Trung trích dẫn và cung cấp một số quy định có liên quan đến trật tự xây dựng để toàn thể nhân dân trong xã được biết và thực hiện theo quy định như sau:

I. Quy định về cấp giấy phép xây dựng

1. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025 gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về cấp phép xây dựng:

- Ngày 28/02/2024, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành văn bản số 341/SXD-QH về việc quản lý quy hoch kiến trúc, xây dng công trình, nhà riêng l ti khu vc nông thôn trên địa bàn huyn Yên Phong[1]; trong đó có nội dung: Theo Đồ án điu chnh quy hoch chung th trn Ch và ph cn, huyn Yên Phong (đô th  Yên Phong) đến năm 2035 được UBND t nh phê duyt ti Quyếđịnh s 528/QĐ-UBND ngày 10/12/2021, th  trn Ch và các xã Trung  Nghĩa,  Yên PhĐông  Th,  Văn  Môn,  Long  Châu,  Đông  Phong,  Yên  Trung,  Đông  Tiến được quy hoch là khu vc ni th. Mt khác theo Đồ  áđiu chnh Quy hoch chung đô th Bc Ninh  đến năm 2045 được Th tướng Chính ph phê duyt ti Quyết định s 728/QĐ-TTg ngày 20/6/2023, toàn b địa gii hành chính ca huyn Yên Phong được quy hoch tr thành đô th. Do đó trước khi khi công xây dng công trình (k c công trình nhà riêng l ti nông thôn) trên địa bàn huyn Yên Phong đều phi được cp giy phép xây dng”.

- Như vậy, theo quy định và các văn bản hướng dẫn chỉ đạo của cấp trên, các công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn xã Yên Trung đều phải được cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công, kể từ ngày 01/01/2026.

II. Thông báo khởi công:

Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến UBND xã Yên Trung qua phòng Kinh tế để quản lý theo quy định.

III. Về quy định xử phạt vi phạm hành chính:

Tại Điều 16, Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định về vi phạm quy định về trật tự xây dựng như sau:

1. X pht hành vi t chc thi công xây dng công trình không che chn hoc có che chn nhưng để rơi vãi vt liu xây dng xung các khu vc xung quanh hoc để vt liu xây dng không đúng nơi quy định như sau:

a) Pht tin t 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l hoc công trình xây dng khác;

b) Pht tin t 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

2. X pht đối vi hành vi không công khai giy phép xây dng ti địa đim thi công xây dng trong sut quá trình thi công như sau:

a) Pht tin t 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

3. X pht đối vi hành vi không thc hin th tc để điu chnh, gia hn giy phép xây dng như sau:

a) Pht tin t 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

4. X pht đối vi hành vi t chc thi công xây dng công trình sai ni dung giy phép xây dng được cp đối vi trường hp cp phép sa cha, ci to, di di công trình và giy phép xây dng có thi hn như sau:

a) Pht tin t 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

5. X pht đối vi hành vi t chc thi công xây dng công trình vi phm quy định v qun lý cht lượng công trình xây dng gây lún, nt hoc hư hng công trình h tng k thut, công trình lân cn hoc gây sp đổ hoc có nguy cơ gây sp đổ công trình lân cn nhưng không gây thit hi v sc khe, tính mng ca người khác như sau:

a) Pht tin t 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

6. X pht đối vi hành vi t chc thi công xây dng công trình sai ni dung giy phép xây dng được cp đối vi trường hp cp giy phép xây dng mi như sau:

a) Pht tin t 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

7. X pht đối vi hành vi t chc thi công xây dng công trình không có giy phép xây dng mà theo quy định phi có giy phép xây dng như sau:

a) Pht tin t 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

8. Pht tin t 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối vi hành vi xây dng công trình không đúng thiết kế xây dng được thm định trong trường hp được min giy phép xây dng.

9. X pht đối vi hành vi xây dng không đúng quy hoch xây dng, quy hoch đô th được duyt như sau:

a) Pht tin t 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

10. X pht đối vi hành vi xây dng cơi ni, ln chiếm din tích, ln chiếm không gian đang được qun lý, s dng hp pháp ca t chc, cá nhân khác hoc ca khu vc công cng, khu vc s dng chung như sau:

a) Pht tin t 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

11. Đối vi các công trình xây dng trên đất không đúng mc đích s dng đất theo quy định ca pháp lut đất đai thì x pht theo quy định ti ngh định ca Chính ph v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc đất đai.

12. X pht hành vi tiếp tc thc hin hành vi vi phm sau khi đã b lp biên bn vi phm hành chính (trước khi ban hành quyết định x pht) dù người có thm quyn đã yêu cu chm dt hành vi vi phm đối vi các hành vi vi phm hành chính được quy định ti khon 4, khon 6, khon 7, khon 8, khon 9 và khon 10 Điu này thì mc pht c th như sau:

a) Pht tin t 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

13. X pht đối vi hành vi đã b x pht vi phm hành chính theo quy định ti khon 4, khon 6, khon 7, khon 8, khon 9 và khon 10 Điu này mà tái phm nhưng không b truy cu trách nhim hình s như sau:

a) Pht tin t 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l;

b) Pht tin t 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối vi xây dng nhà riêng l trong khu bo tn, khu di tích lch s - văn hóa hoc công trình xây dng khác;

c) Pht tin t 950.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối vi xây dng công trình có yêu cu phi lp báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dng hoc công trình phi lp báo cáo kinh tế - k thut đầu tư xây dng.

14. Hình thc x pht b sung:

a) Tước quyn s dng giy phép xây dng t 03 tháng đến 06 tháng (nếu có) đối vi hành vi quy định ti đim a khon 12 và đim a khon 13 Điu này;

b) Tước quyn s dng giy phép xây dng t 06 tháng đến 09 tháng (nếu có) đối vi hành vi quy định ti đim b khon 12 và đim b khon 13 Điu này;

c) Tước quyn s dng giy phép xây dng t 09 tháng đến 12 tháng (nếu có) đối vi hành vi quy định ti đim c khon 12, đim c khon 13 Điu này;

d) Tch thu tang vt, phương tin vi phm hành chính đối vi hành vi quy định ti khon 12, khon 13 Điu này.

15. Bin pháp khc phc hu qu:

a) Buc che chn theo quy định và khc phc tình trng ô nhim môi trường (nếu có) vi hành vi quy định ti khon 1 Điu này;

b) Buc thc hin th tc điu chnh hoc gia hn giy phép xây dng hoc buc công khai giy phép xây dng theo quy định vi hành vi quy định ti khon 2, khon 3 Điu này;

c) Buc phá d công trình, phn công trình xây dng vi phm vi các hành vi quy định ti khon 4, khon 6, khon 7, khon 8 (mà hành vi vi phm đã kết thúc), khon 9, khon 10, khon 12, khon 13 Điu này.

16. Đối vi hành vi quy định ti khon 4, khon 6, khon 7 và khon 8 Điu này mà đang thi công xây dng thì ngoài vic b pht tin theo quy định còn phi tuân theo trình t, th tc quy định ti Điu 81 Ngh định này.

17. Trường hp xây dng không đúng giy phép xây dng được cp nhưng không thuc trường hp phi điu chnh giy phép xây dng theo quy định ca Lut Xây dng thì không b coi là hành vi xây dng sai ni dung giy phép xây dng được cp.

Mức phạt tiền trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

IV. Đường dây nóng về trật tự xây dựng:

Mọi thắc mắc, kiến nghị Công dân có thể liên hệ với phòng Kinh tế xã Yên Trung qua những người có tên sau đây:

- Ông: Mẫn Văn Lãi, Phó Trưởng phòng Kinh tế xã, số điện thoại: 0985.979.086

- Ông: Nguyễn Bá Hải, Chuyên phòng Kinh tế xã, số điện thoại: 0989.569.975

- Ông: Lương Đức Quí, Chuyên viên phòng Kinh tế xã, số điện thoại: 0986.433.135

- Ông: Ngô Huy Chung, Chuyên viên phòng Kinh tế xã, số điện thoại: 0915.880.152

 

[1] Huyện Yên Phong bao gồm: Thị trấn Chờ và 13 xã: Trung Nghĩa, Long Châu, Đông Tiến, Văn Môn, Đông Thọ, Yên Phụ, Hòa Tiến, Tam Giang, Tam Đa, Dũng Liệt, Thụy Hòa, Yên Trung, Dũng Liệt. Theo các Kết luận của Trung ương và Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025, đơn vị hành chính cấp huyện kết thúc hoạt động từ ngày 01/7/2025; xã Yên Trung được thành lập trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Dũng Liệt và xã Yên Trung.